CƠ QUAN THỰC HIỆN

Tên thủ tục Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Lĩnh vực Lĩnh vực Tài nguyên khoáng sản
Cơ quan thực hiện Văn phòng UBND
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, Tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: Sáng từ 7 giờ - 11giờ, chiều từ 13 giờ - 17 giờ các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định)

Bước 2: Công chức tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì tiếp nhận, đồng thời cập nhật thông tin hồ sơ vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Bước 3: Chuyển giao hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn thiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền, hoàn thành và trả lại hồ sơ cho Trung tâm.

Bước 4: Tổ chức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.

- Thời gian: Sáng từ 7 giờ - 11giờ, chiều từ 13 giờ - 17 giờ các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định)


Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện Tổ chức
Phí Không
Lệ Phí Không
Thành phần hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo Văn bản thẩm định (Bản chính)

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (Bản chính)

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Bản chính)

- Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt (Bản chính)

- Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)

- Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò hoặc Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thống nhất chọn nhà đầu tư để cấp phép hoạt động khoáng sản đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)

- Quyết định chủ trương đầu tư (đối với trường hợp nhà đầu tư trong nước), Giấy đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)

- Các văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 19/11/2016 của Chính phủ (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)

- Tài liệu chứng minh đã nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)

- Dự thảo Giấy phép của UBND tỉnh (có đóng dấu treo, kèm theo file điện tử)

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ


Yêu cầu - điều kiện Không
Căn cứ pháp lý

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 19/11/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

- Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính Phủ về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

- Nghị định số 19/2015 ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.

 


Kết quả thực hiện Quyết định hành chính hoặc Văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Biểu mẫu đính kèm