CƠ QUAN THỰC HIỆN

Tên thủ tục Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Lĩnh vực Lĩnh vực đất đai
Cơ quan thực hiện Văn phòng UBND
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum hoặc qua dịch vụ dịch vụ bưu chính .

- Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, Tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: Sáng từ 7 giờ - 11giờ, chiều từ 13 giờ - 17 giờ các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định)

Bước 2: Công chức tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì tiếp nhận, đồng thời cập nhật thông tin hồ sơ vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Bước 3: Chuyển giao hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn thiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền, hoàn thành và trả lại hồ sơ cho Trung tâm.

Bước 4: Tổ chức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính.

- Thời gian: Sáng từ 7 giờ - 11giờ, chiều từ 13 giờ - 17 giờ các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định)


Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện Cá nhân
Tổ chức
Công dân
Doanh nghiệp
Hộ kinh doanh cá thể
Cán bộ
Tổ chức
Phí Không
Lệ Phí Không
Thành phần hồ sơ

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 Quyết định phê duyệt dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc giấy chứng nhận đầu tư đã được xét duyệt và văn bản chấp thuận dự án đầu tư  (Kèm theo dự án đầu tư).

Bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Chứng từ ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án và các loại văn bản giấy tờ chứng mình về năng lực tài chính của chủ dự án tại thời điểm đầu tư.

Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất

Hồ sơ đánh giá chất lượng rừng đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đạt yêu cầu (Thực hiện các văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến rừng).

Văn bản của UBND tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất và hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Thực hiện văn bản này trong trường hợp chủ đầu tư thực hiện phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất).

- Phương án trồng rừng thay thế đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt hoặc chứng từ đã nộp tiền để trồng rừng thay thế (Thực hiện các văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến rừng).

- Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (Thực hiện văn bản này trong trường hợp dự án có ảnh hưởng đến đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao đối với khu đất sử dụng để thực hiện dự án đầu tư tại xã, phường, thị trấn biên giới (Thực hiện văn bản này trong trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài, không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư).

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường.

- Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào doanh nghiệp; Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; (Thực hiện văn bản này trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp).

Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh

Số lượng hồ sơ 01 bộ


Yêu cầu - điều kiện
Căn cứ pháp lý

- Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

- Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;

- Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

- Căn cứ  Nghị định  số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai,

- Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017  của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

-  Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khu nhà nước thu hồi đất;

- Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

 


Kết quả thực hiện Quyết định hành chính hoặc Văn bản trả lời, nêu rõ lý do
Biểu mẫu đính kèm