Tên thủ tục Thủ tục giải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Lĩnh vực Lĩnh vực Người có công
Cơ quan thực hiện ; Sở Lao động - Thương binh & Xã hội
Cách thức thực hiện

Tiếp nhận trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc gửi qua đường bưu điện.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.

- Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong - Thành phố Kon Tum - Tỉnh Kon Tum;

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30 đến 10h30 và buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ).

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì công chức viết giấy hẹn cho tổ chức.

- Trường hợp hồ sơ còn thiếu và chưa hợp lệ thì công chức hướng dẫn về chỉnh sửa, bổ sung (trực tiếp) hoặc trả lời bằng văn bản sau 03 ngày nhận hồ sơ qua đường bưu chính

- Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu chính

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30 đến 10h30 và buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ)


Thời hạn giải quyết

75 ngày làm việc (gồm 3 giai đoạn; nhận hồ sơ tại Sở và khi đã có Biên bản từ Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh).

Phí   
Lệ Phí Không  
Thành phần hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Đối trường hợp hồ sơ nhận tại Sở chưa giới thiệu qua Hội đồng GĐYK tỉnh:

- Bản khai (Mẫu HH1).

- Bản sao giấy khai sinh (chỉ dùng cho trường hợp dưới 14 tuổi);

- Giấy chứng minh nhân dân (dùng cho trường hợp trên 14 tuổi), theo Thông tư Liên tịch số  20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 30/6/2016);

- Một trong những giấy tờ của cha hoặc mẹ đẻ quy định tại Khoản 2 Điều 27 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH.

- Bản tóm tắt bệnh án Điều trị nội trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 20 đối với đối tượng đã được khám bệnh, chữa bệnh về các dị dạng, dị tật có trong Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số  20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 30/6/2016 hoặc - Bản tóm tắt quá trình Điều trị ngoại trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này đối với đối tượng đã được khám bệnh, chữa bệnh về các dị dạng, dị tật có trong Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số  20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 30/6/2016;

- Giấy xác nhận dị dạng, dị tật bẩm sinh của các cơ sở y tế công lập từ tuyến xã, phường, thị trấn trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 20 đối với đối tượng chưa khám bệnh, chữa bệnh về các dị dạng, dị tật có trong Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số  20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 30/6/2016;

* Trường hợp hồ sơ tại Sở sau khi giới thiệu qua Hội đồng GĐYK tỉnh:

- Biên bản khám giám định bệnh tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học (phụ lục 7, Thông tư Liên tịch số  20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 30/6/2016);

- Giấy chứng nhận mắc bệnh tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học của Giám đốc Sở Y tế (phụ lục 8)  Thông tư Liên tịch số  20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 30/6/2016.

* Trường hợp hồ sơ tại Sở sau khi giới thiệu qua Hội đồng GĐYK tỉnh:

- Biên bản khám giám định bệnh tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học (phụ lục 7, Thông tư Liên tịch số  20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 30/6/2016);

- Giấy chứng nhận sinh con dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học của Giám đốc Sở Y tế (phụ lục 8)  Thông tư Liên tịch số  20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 30/6/2016.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


Yêu cầu - điều kiện Không quy định
Căn cứ pháp lý

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012;

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ;

- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/07/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; 

- Thông tư Liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH, ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội


Biểu mẫu đính kèm  - Bản khai (theo Mẫu HH1, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH, ngày 15/5/2013)  -  Tải file